Thông tin chi tiết

Khỉ đuôi dài - Macaca fascicularis - Rafles, 1821
Phóng to hình
Phân loại khoa học
Ngành Dây Sống - Lớp Thú - Bộ Linh Trưởng - Họ Khỉ, Voọc
Vị trí tìm thấy
Loài đặc hữu
Không
Quý hiếm
  • NT - (Sắp bị đe doạ) - Sách đỏ IUCN
  • LR - (Ít nguy cấp) - Sách đỏ IUCN
  • IIB - NĐ32/2006/NĐ-CP
  • Mô tả

    Lông thường có màu từ xám đến nâu đỏ, phía sau nhạt hơn. Lông trên đầu mọc hướng về sau. Thường có mào. Mặt có màu hồng. Con đực lớn thường có hai chỏm lông trắng trên miệng ở hai bên như bộ ria. Con cái có lông quanh mồm thưa hơn. Con non sinh ra có màu đen. Đuôi dài và đuợc phủ một bộ lông tốt, chiều dài đuôi thường đạt 3/4 hoặc hơn so với chiều dài đầu và thân.

    Kích thước:

    • Toàn bộ dài thân: 889-998mm
    • Dài đuôi: 473-545mm
    • Dài bàn chân sau: 113-140mm
    • Cao tai: 33-48mm Sọ: 100-127mm
    • Trọng lượng: Con cái: 2,8-5,6kg; Con đực 4,5-8,5kg

    Phân bố:

    Việt Nam: Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, Gia Lai, Kom Tum, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng Nai, Tây Ninh, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Kiên Giang.

    Thế giới: Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Lào, Cămpuchia, Malaixia, Inđônexia, Philippin, Singapo.

    Giá trị: Làm thuốc, xuất khẩu, làm vật mẫu.

    Các phân loài khác thuộc họ Khỉ, Voọc
  • Khỉ mặt đỏ
  • Chà vá chân đen
  • Khỉ đuôi lợn
  • Trang trước
    In bài