Thông tin chi tiết

Khỉ mặt đỏ - Macaca arctoides - I. Geoffroy,1831
Phóng to hình
Phân loại khoa học
Ngành Dây Sống - Lớp Thú - Bộ Linh Trưởng - Họ Khỉ, Voọc
Vị trí tìm thấy
Loài đặc hữu
Không
Quý hiếm
  • VU - (Sẽ nguy cấp) - Sách đỏ Việt Nam
  • IC - Sách đỏ Việt Nam
  • VU - (Sẽ nguy cấp) - Sách đỏ IUCN
  • IIB - NĐ32/2006/NĐ-CP
  • Mô tả

    Màu lông thường là màu nâu sẫm, nhưng cũng có biến đổi từ đen sang đỏ. Phần dưới của bụng bao giờ cũng nhạt hơn phía trên. Lưng màu nâu đỏ tới nâu sẫm. Mặt phần lớn có màu đỏ. Lông trên đỉnh đầu thường toả ra các phía xung quanh. Lông ở hai bên má toả ra phía sau. Khỉ mặt đỏ có đuôi ngắn, đuôi to ngắn, không quá 1/3 dài bàn chân sau. Dương vật của con đực trưởng thành dài khác thường. Điểm nổi bật là chai mông to, không có lông.

    Kích thước:               

          Dài đầu và thân:        610-715mm

          Dài đuôi:                     59-100mm

          Dài bàn chân sau:    136-163mm

         Cao tai:                         38-42mm

         Sọ lớn nhất:                 130-160mm

         Trọng lượng:              Con cái: 7,1-9,0 kg. Con đực: 9,7- 10,3 kg  

    Phân bố:

    Việt Nam:  Phân bố rộng khắp cả nước: Lai Châu, Lào Cai, Sơn La, Cao Bằng, Tuyên Quang,  Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Kom Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng Nai.

    Thế giới:  Ấn Độ,  Nêpan, Bănglađét, Butan, Lào, Cămpuchia, Mianma, Trung Quốc, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia.

    Giá trị sử dụng: Làm thuốc, đối tượng nghiên cứu khoa học. Mặt khác nếu bảo vệ tốt chúng sẽ trở thành nguồn xuất khẩu.

    Các phân loài khác thuộc họ Khỉ, Voọc
  • Khỉ đuôi dài
  • Chà vá chân đen
  • Khỉ đuôi lợn
  • Trang trước
    In bài